Trang chủ > Tài liệu và thủ thuật kế toán > Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất

Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất

dang-ky-hoc-truc-tuyen

Khi các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền kinh doanh… thì đều phải tính Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Trong bài viết này Kế toán Hà Nội sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN mới nhất hiện nay được áp dụng theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.

 cach-tinh-thue-tncn-moi-nhat-2015
Trong Thông tư 111/2013/TT-BTC ban hành ngày 15/8/2013 có hiệu lực từ ngày 1/10/2013 có nêu rõ:
“Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.”
 
Chúng ta có thể thấy rằng tất cả các cá nhân có thu nhập tại Việt Nam đều nằm trong đối tượng chịu thuế không phân biệt đối tượng đó là cá nhân cư trú hay không. Tìm hiểu về cá nhân cư trú và không cư trú các bạn xem tại đây: Phân biệt cá nhân cư trú và không cư trú.
thue thu nhap ca nha
 
Sau đây Công ty kế toán Hà Nội sẽ hướng dẫn chi tiết việc tính thuế TNCN với đối tượng phổ biến nhất hiện nay:

Cách tính thuế thu nhập cá nhân với những lao động có ký hợp đồng từ 3 tháng trở nên.

Đối với các cá nhân có ký hợp đồng lao động >= 3 tháng thì việc tính thuế thu nhập cá nhân sẽ được áp dụng theo biểu lũy tiến từng phần tức là với những mức thu nhập khác nhau sẽ áp những mức phần trăm thuế suất khác nhau và theo biểu đồ tăng dần.
Công thức tính thuế TNCN như sau:
 
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.
 
* Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ.
- Thu nhập chịu thuế = Tổng lương nhận được - Các khoản miễn giảm.
 
* Tổng lương nhận được: là tổng số tiền lương, tiền công, tiền kinh doanh…mà người lao động nhận được trong 1 tháng làm việc. (số tiền này bao gồm cả những khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công, bao gồm cả tiền thưởng, tiền lễ tết, các khoản này có thể được chi trả bằng tiền hoặc không bằng tiền...)
 
* Các khoản miễn giảm: Các khoản miễn giảm là các khoản không bị tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN, cụ thể gồm các khoản sau:
- Tiền phụ cấp trang phục: Đối với tiền trang phục trả cho người lao động không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm. Trường hợp chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm.
- Tiền phụ cấp ăn trưa ăn ca: Nếu người lao động được trợ cấp tiền ăn trưa, ăn giữa ca, thì số tiền ăn trưa ăn ca này sẽ được miễn giảm tối đa là 680.000đ/tháng. Với những doanh nghiệp tổ chức nấu ăn cho người lao động thì chi phí cho tiền ăn này sẽ được miễn giảm hết mà không bị giới hạn.
- Tiền phụ cấp điện thoại: Theo quy định của từng doanh nghiệp được quy định rõ tại quy chế của doanh nghiệp mình.
- Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động: ví dụ như làm việc vào ban ngày bạn được 100.000đ/h, khi làm việc vào ban đêm bạn được 150.000đ/h thì số tiền 100.000đ/h sẽ là khoản chịu thuế, còn số tiền 50.000đ/h (số tiền cao hơn do làm đêm) này sẽ được miễn giảm.
 
* Các khoản giảm trừ bao gồm:
- Giảm trừ gia cảnh:
+ 9.0000.000đ/tháng (108 triệu đồng/năm) đối với giảm trừ bản thân người lao động.
+ 3.600.000đ/người/tháng đối với giảm trừ người phụ thuộc.
Chi tiết: Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
-  Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện.
- Các khoản làm từ thiện, nhân đạo có giấy chứng nhận.
(Các khoản giảm trừ này được quy định rõ tại Điều 9 Thông tư 111/2013TT-BTC)
* Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần cụ thể như sau:

TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO BIỂU LŨY TIẾN TỪNG PHẦN

Bậc Thu nhập tính thuế/ tháng Thuế suất Công thức tính số thuế phải nộp
Cách tính 1 Cách tính 2
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 1 10% TNTT ­ 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT ­ 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT ­ 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT ­ 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT ­ 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT ­ 9,85 trđ

Ví dụ về cách tính thuế thu nhập cá  nhân:

Chị Vân Anh có mức lương trong tháng là 35 triệu đồng. 
Trong đó chị được công ty phụ cấp cho những khoản sau:
- Tiền ăn trưa: 880.000đ/tháng
- Tiền điện thoại: 400.000đ/tháng
Chị tham gia đóng các loại bảo hiểm đầy đủ gồm: BHXH, BHYT, BHTN
Chị đang phải nuôi 2 con nhỏ.
 
Tiền thuế thu nhập cá nhân của chị được tính cụ thể như sau:
- Tổng thu nhập của chị: = 35.000.000 + 880.000 + 400.000 = 36.280.000đ
- Các khoản chị được miễn giảm: 680.000đ tiền ăn trưa, 400.000đ tiền điện thoại.
=> Thu nhập chịu thuế = Tổng lương nhận được - Các khoản miễn giảm
                                     = 36.280.000 – (680.000 + 400.000) = 35.200.000đ
- Số tiền chị được giảm trừ theo quy định: 
Giảm trừ bản thân: 9.000.000đ
Giảm trừ người phụ thuộc: 3.600.000 x 2 = 7.200.000đ (vì chị đang phải nuôi 2 con nhỏ)
Tiền đóng bảo hiểm: BHXH = 35tr x 8% + BHYT = 35tr x 1.5% + BHTN = 35tr x 1%
                                               = 35.000.000 x (8% + 1.5% + 1%)= 3.675.000đ
 
( Các bạn có thể xem: Mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2015)
 
=> Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
                                       = 35.200.000 – (9.000.000 + 7.200.000 + 3.675.000) = 15.325.000đ
Căn cứ vào số tiền Thu nhập tính thuế của chị Anh ta thấy chị thuộc bậc 3 trong biểu lũy tiến từng phần, mức thuế suất là 15%.
Ta tiến hành tính số tiền thuế phải nộp theo 2 cách như sau:
Cách 1: 
Số tiền thuế TNCN phải nộp = 0.75tr + 15%TNTT trên 10trđ
                                               = 750.000 + 15% x (15.325.000 – 10.000.000) = 1.548.750đ
Lưu ý là 15% x TNTT trên 10 triệu các bạn nhé.
Cách 2 :
Số tiền thuế TNCN phải nộp = 15%TNTT – 0.75tr
                                               = 15.325.000 x 15% - 750.000 = 1.548.750đ

* Trên đây Kế toán Hà Nội đã hướng dẫn các bạn cách tính thuế TNCN đối với lao động có ký hợp đồng từ 3 tháng trở nên. 

Với các đối tượng khác các bạn có thể tham khảo thêm tại Thông tư 111/2013/TT-BTC ban hành ngày 15/8/2013 có hiệu lực từ ngày 1/10/2013.
Bạn có thể tham khảo thêm:

>> Dịch vụ kế toán thuế 

>> Khóa học kế toán thuế

Comments

comments

 
Từ khóa: , ,

2017 © Bản quyền thuộc về trungtamketoanhanoi.net
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI
Điện thoại: 0987 031 901
Địa chỉ:Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội
® Ghi rõ nguồn "trungtamketoanhanoi.net" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này

Liên hệ quảng cáo: 0987 031 901
Tel: 0987 031 901
Email: cuongvp92@gmail.com
Hotline: 0987 031 901
Hỗ trợ & CSKH: 0987 031 901 (Do Cuong)